Ford Ranger tại Đà Nẵng và những câu hỏi thường gặp?

Ford Ranger tại Đà Nẵng và những câu hỏi thường gặp?

Ford Ranger 2025 sở hữu khả năng vận hành bền bỉ kết hợp với thiết kế thông minh và tiện nghi

Các câu hỏi thường gặp đối với dòng xe Ranger, Ford Đà Nẵng xin giải đáp tại đây

Xe bán tải Ford Ranger có mấy phiên bản

Dòng xe Ford Ranger được phân phối tại thị trường Việt Nam có 6 phiên bản gồm:

  1. Ford Ranger Stormtrak 2.0L 4×4 AT
  2. Ford Ranger Wildtrak 2.0L 4×4 AT
  3. Ford Ranger Sport 2.0L 4×4 AT
  4. Ford Ranger XLS 2.0L 4×4 AT
  5. Ford Ranger XLS 2.0L 4×2 AT
  6. Ford Ranger XL 2.0L 4×4 MT

So sánh thông số kỹ thuật các dòng xe Ford Ranger tại đây. https://danangford.com/danh-muc-san-pham/ford-ranger/

Xe bán tải Ford Ranger có mẫy chỗ và chở được bao nhiêu người?

Ford Đà Nẵng xin giải đáp câu hỏi này như sau :

Xe bán tải Ford Ranger được phân phối tại thị trường Việt Nam có 5 chỗ ngồi và phù hợp để chở tối đa 5 người tính cả người lái theo luật hiện hành mới nhất

So sánh tất cả các dòng xe Ford Ranger tại đây.

Sự khác nhau giữa các dòng xe Ford Ranger là gì? (Stormtrak,Wildtrak, Sport, XLS)?

Các phiên bản Ford Ranger không chỉ khác nhau về ngoại thất và nội thất mà còn khác nhau về động cơ, hộp số, hệ thống truyền động và các trang bị trên xe.

Đây là bảng so sánh thông số nhưng điểm cơ bản trên xe, để biết thêm thông tin chi tiết xin liên hệ hotline: 0967 104 777 Quang Huy Ford
Đà Nẵng Ford – 286 Phạm Hùng, TP. Đà Nẵng

Stormtrak Wildtrak Sport XLS

Động cơ & Hộp số

    • Turbo Diesel 2.0L I4 TDCI
    • 210 (154.5 KW) / 3750
    • 500 Nm/ 1750-2500 rpm
    • Số tự động 10 cấp điện tử

Hệ thống dẫn động

    • Dẫn động hai cầu chủ động toàn thời gian và bán thời gian/4WD

Lưới tản nhiệt và Đèn pha phía trước

  • Lưới tản nhiệt thiết kế mới
  • Đèn LED ma trận

Bánh xe

  • Vành hợp kim nhôm đúc 20 inch

Khoang lái

  • Cụm đồng hồ kỹ thuật số 12.4 inch

Màn hình trung tâm

  • Màn hình LED dọc 12 inch với SYNC®4
  • Kết nối không dây với Apple CarPlay® và Android AutoTM

Ghế ngồi

  • Ghế Da vinyl & Da lộn
  • Hàng ghế trước chỉnh điện 8 hướng

Thùng hàng phía sau & các trang bị khác

  • Tích hợp bậc lên xuống thùng hàng
  • Lót thùng hàng với ổ điện 12V và 230V (400WW)
  • Nâng hạ thùng hàng sau có trợ lực
  • Tích hợp tấm bảo vệ thành thùng hàng
  • Hệ thống giá nóc và thanh thể thao linh hoạt đa năng

Động cơ & Hộp số

    • Turbo Diesel 2.0L i4 TDCi
    • 210 (154.5 KW) / 3750
    • 500Nm / 1750-2000 rpm
    • Số tự động 10 cấp điện tử
    • Phanh tay điện tử

Hệ thống dẫn động

    • Dẫn động hai cầu chủ động

Lưới tản nhiệt và Cụm Đèn pha phía trước

  • Lưới tản nhiệt mang ADN thiết kế đặc trưng Ford toàn cầu với cụm đèn pha LED Matrix hình chữ C, tự động bật đèn, tự động bật đèn chiếu góc
  • Đèn sương mù

Bánh xe

  • Mâm xe hợp kim 18 inch

Khoang lái

  • Cụm đồng hồ kỹ thuật số 8 inch
  • Điều hoà nhiệt độ tự động 2 vùng khí hậu
  • Khởi động bằng nút bấm với Chìa khóa thông minh

Hệ thống thông tin giải trí

  • Màn hình LED dọc 12 inch trang bị SYNC®4
  • Kết nối không dây với Apple CarPlay® và Android AutoTM
  • Sạc không dây

Ghế ngồi

  • Ghế da & Vinyl tổng hợp
  • Ghế lái chỉnh điện 8 hướng

Thùng hàng phía sau & các trang bị khác

  • Tích hợp bậc lên xuống thùng hàng
  • Lót thùng hàng với ổ điện 12V và 230V (400WW)
  • Nâng hạ thùng hàng sau có trợ lực
  • Tích hợp tấm bảo vệ thành thùng hàng
  • Thanh giá nóc và thanh Sportbar

Động cơ & Hộp số

    • Turbo Diesel 2.0L i4 TDCi
    • 170 (125 KW) / 3500
    • 405 Nm/ 1750-2500 rpm
    • Số tự động 6 cấp

Hệ thống dẫn động

    • Dẫn động hai cầu chủ động

Lưới tản nhiệt và Cụm Đèn pha phía trước

  • Lưới tản nhiệt mạ crôm mang ADN thiết kế đặc trưng Ford toàn cầu với cụm đèn pha LED hình chữ C
  • Đèn sương mù

Bánh xe

  • Mâm xe hợp kim 18 inch

Khoang lái

  • Cụm đồng hồ kỹ thuật số 8 inch
  • Khởi động bằng nút bấm với Chìa khóa thông minh

Màn hình trung tâm

  • Màn hình LED dọc 10 inch trang bị SYNC®4
  • Kết nối không dây với Apple CarPlay® và Android AutoTM
  • Sạc không dây

Ghế ngồi

  • Ghế Da Vinyl
  • Ghế lái chỉnh tay 6 hướng

Thùng hàng phía sau

  • Tích hợp bậc lên xuống thùng hàng
  • Tích hợp tấm bảo vệ thành thùng hàng

Động cơ & Hộp số

    • Turbo Diesel 2.0L i4 TDCi
    • 170 (125 KW) / 3500
    • 405 Nm/ 1750-2500 rpm
    • Số tự động 6 cấp

Hệ thống dẫn động

    • Dẫn động hai cầu chủ động hoặc một cầu chủ động

Lưới tản nhiệt và Đèn pha phía trước

  • Lưới tản nhiệt mạ crôm mang ADN thiết kế đặc trưng Ford toàn cầu với cụm đèn pha LED hình chữ C
  • Đèn sương mù

Bánh xe

  • Mâm xe hợp kim 16 inch

Khoang lái

  • Cụm đồng hồ kỹ thuật số 8 inch

Màn hình trung tâm

  • Màn hình LED dọc 10 inch với SYNC®4
  • Kết nối không dây với Apple CarPlay® và Android AutoTM

Ghế ngồi

  • Ghế nỉ
  • Ghế lái chỉnh tay 6 hướng

Thùng hàng phía sau & các trang bị khác

  • Tích hợp bậc lên xuống thùng hàng
  • Tích hợp tấm bảo vệ thành thùng hàng

Sự khác nhau giữa Ford Ranger Wildtrak và Ford Ranger Raptor là gì?

Ford Ranger Wildtrak và Ford Ranger Raptor là hai phiên bản khác nhau thuộc cùng một dòng xe Ford Ranger. Ranger Raptor và Ranger Wildtrak có thiết kế ngoại thất/nội thất và trang bị các tính năng khác nhau.
Về cơ bản Ford Ranger Wildtrak được trang bị các tính năng an toàn đầy đủ được sản xuất lắp ráp trong nước, kích thước nhỏ gọn hơn Ranger Raptor, còn Ford Raptor mang phong cách mạnh mẽ của khủng long nên bề thế to vạm vỡ phù hợp với khách hàng thích trải nghiệm vận hành êm ái địa hình lầy lội. Xe được nhập nguyên chiếc từ Thái Lan.

Để biết thêm chi tiết rõ hơn xin liên hệ Hotline Ford Đà Nẵng : 0967 104 777 Quang Huy Ford

 

Xe Ford Ranger cũ và mới có gì khác biệt?

Nhờ thiết kế ấn tượng, khả năng vận hành vượt trội và công nghệ tiên tiến, thế hệ hiên tại của Ford Ranger tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu trong phân khúc xe bán tải tại Việt Nam.

Về ngoại thất, thế hệ hiện tại sở hữu diện mạo vạm vỡ, cơ bắp với những đường nét thiết kế tinh tế và đặc trưng của các dòng sản phẩm bán tải của Ford. Xe được tích hợp bậc bước phía sau để giúp việc tiếp cận thùng hàng trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết.

Phiên bản Stormtrak được trang bị giá nóc linh hoạt, giúp việc sắp xếp hay chuyên chở đồ đạc có kích thước lớn trở nên vô cùng thuận tiện.

Nôi thất Ranger thế hệ hiện tại cũng vô cùng sang trọng và tiện nghi, với phiên bản hiệu năng cao Ranger Raptor có ghế được mô phỏng theo chiến đấu cơ hiện đại.

Xe được trang bị hệ thống thông tin giải trí SYNC® 4 thế hệ mới với màn hình cảm ứng lớn cho phép hiện thị màn hình off-road chuyên biệt, bảng đồng hồ kỹ thuật số hiện đại và các tùy chọn động cơ Turbo Diesel 2.0L mạnh mẽ.

Các phiên bản được giới thiệu bao gồm, Ranger XLS, Ranger XLS+, Ranger Sport, Ranger Wildtrak, Ranger Stormtrak và Ranger Raptor, với giá tham khảo từ 707.000.000 VNĐ đến 1.299.000.000 VNĐ.

Xe bán tải Ford Ranger chạy xăng hay dầu?

Ford Ranger được trang bị động cơ Turbo Diesel 2.0L i4 TDCi đáp ứng tiêu chuẩn khí thải Euro 5 sử dụng nhiên liệu dầu Diesel (DO 0,001S-V).

Phiên bản Ford Ranger được phân phối tại thị trường Việt Nam không có phiên bản máy xăng chỉ sử dụng máy dầu.

Đọc thêm thông tin chi tiết về Hướng dẫn sử dụng nhiên liệu cho các dòng xe Ford đáp ứng tiêu chuẩn khí thải mức 5 – Euro 5 tại Việt Nam.

Xem tất cả các phiên bản Ford Ranger có sẵn ở Việt Nam tại đây.

Xe Ford Ranger có số tự động và số sàn không?

Đà Nẵng Ford xin tư vấn cho khách hàng :

Ford Ranger có 7 phiên bản, trong đó có 5 phiên bản số tự động và 1 phiên bản số sàn

Phiên bản Ford Ranger số tự động:

  1. Ford Ranger XLS 2.0L 4×2 AT
  2. Ford Ranger XLS 2.0L 4×4 AT
  3. Ford Ranger Sport 2.0L 4×4 AT
  4. Ford Ranger Wildtrak 2.0L AT 4×4
  5. Ford Ranger Stormtrak 2.0L AT 4×4

Phiên bản Ford Ranger số sàn:

  1. Ford Ranger XL 2.0L 4×4 MT

Kích thước xe bán tải Ford Ranger là bao nhiêu?

Kích thước của Ford Ranger như sau:

– Kích thước phiên bản Ranger XLS 2.0L 4×2 MT, XLS 2.0L 4×2 AT, XLS 2.0L 4×4 AT, Sport 2.0L 4×4 AT, Wildtrak 2.0L 4×4 AT: 5.362mm (dài) x 1.918mm (rộng) x 1.875mm (cao)

Chiều dài cơ sở xe bán tải Ford Ranger là 3270mm.

Kích thước lòng thùng xe dài 1.475mm, rộng 1.410mm, cao 525mm. Thùng xe dễ tiếp cận hơn với bậc bước được tích hợp gần bánh sau, thêm nhiều không gian hữu dụng. Các vị trí móc gá đồ cùng hai thanh giằng bên ngoài (Trên Wildtrak , Stormtrak) giúp bạn sắp xếp và cố định hàng hóa chắc chắn ngay cả khối đồ cồng kềnh nhất.

Ford Ranger có những công nghệ đặc biệt gì?

Ford Ranger thúc đẩy những giới hạn của một chiếc bản tải tầm trung thông minh nhờ vào các công nghệ và kết nối lấy khách hàng làm trọng tâm giúp xe trở thành một dòng đa năng tiện nghi nhất phân khúc.

Công nghệ trang bị trên chiếc ô tô bán tải Ford Ranger có nhiều cải tiến vượt tội, giúp Ranger trở thành chiếc xe thông minh nhất phân khúc.

Màn hình giải trí trung tâm được kết nối với hệ thống camera 360 độ, chiếc xe được kết nối thông minh, trực quan hơn với SYNC4.

Hệ thống âm thanh cao cấp nhằm đưa đến trải nghiệm âm thanh sống động, đầy cảm xúc.

Hệ thống Cân bằng điện tử ESP, hệ thống Chống bó cứng phanh (ABS) & Phân phối lực phanh điện tử (EBD), hệ thống Cảnh báo điểm mù BLIS kết hợp Cảnh báo xe cắt ngang giúp hỗ trợ người lái.

Xe Ford Ranger có bao nhiêu túi khí?

Tùy theo phiên bản, Ford Ranger được trang bị tối đa tới 7 túi khí bao gồm túi khí phía trước dành cho người lái và hành khách, túi khí bên, túi khí rèm dọc hai bên trần xe và túi khí bảo vệ đầu gối người lái (chỉ trang bị trên phiên bản Ranger Wildtrak,Stormtrak,Raptor), giúp bảo vệ tối đa cho tất cả hành khách trên xe dù ngồi ở bất kỳ vị trí nào.

Khả năng lội nước của xe bán tải Ranger 4×4?

Ford Ranger có kích thước lớn hơn phiên bản cũ, cụ thể như sau:

– Kích thước phiên bản Ranger XLS 2.0L 4×2 MT, XLS 2.0L 4×2 AT, XLS 2.0L 4×4 AT, Sport 2.0L 4×4 AT, Wildtrak 2.0L 4×4 AT: 5.362mm (dài) x 1.918mm (rộng) x 1.875mm (cao)

Với kích thước được cải tiến và khoảng sáng gầm xe lên tới 235mm, Ford Ranger có khả năng lội nước tối đa của Ford Ranger lên tới 800 mm.
Khách hàng được khuyến cáo chỉ lội nước trong trường hợp khẩn cấp hoặc bất khả kháng với tốc độ dưới 7km/h và không được dừng xe.

Cần phải thận trọng hơn khi lái xe qua dòng nước chảy bởi nước rò rỉ vào khoang động cơ hay trong xe có thể gây hư hại cho xe ảnh hưởng đến quá trình sử dụng.

Hệ thống kiểm soát địa hình (TMS) của Ford Ranger có bao nhiêu chế độ?

Hệ thống kiểm soát địa hình được trang bị trên phiên bản cao cấp nhất Ford Ranger Wildtrak, Stormtrak, Raptor.

Cùng với hệ dẫn động 2 cầu chủ động 4×4, hệ thống kiểm soát địa hình có các chế độ lái tùy chọn giúp tối ưu hóa khả năng vận hành khi di chuyển trên các bề mặt địa hình, điều kiện đường xá hay nhu cầu sử dụng xe khác nhau.

Có 6 chế độ lái tùy chọn trên xe bán tải Ford Ranger bao gồm: Normal – Bình thường, ECO -Tiết kiệm, Tow/Haul- Kéo và Tải nặng, Slippery – Trơn trượt, Mud/Ruts – Bùn lầy và Sand – chế độ Cát.
Normal: Chế độ vận hành trên đường thông thường. Đây là chế độ lý tưởng nhất để di chuyển hằng ngày trên đường nhựa và được hiệu chỉnh để thích nghi với các điều kiện đường xá bình thường phù hợp với khách hàng đi đường phố và các địa hình cơ bản nông thôn thành thị.
Eco: Chế độ tiết kiệm có thể sử dụng trong hầu hết các điều kiện đường xá, bằng cảnh giảm độ nhạy của bướm ga và sang số sớm hơn để giảm tải cho động cơ nhằm tiết kiệm nhiên liệu tối đa phù hợp với khách hàng muốn đi chậm và tiết kiệm nhiên liệu hơn.
Tow/Haul: Chế độ kéo moóc được sử dụng khi kéo hoặc tải nặng, giúp tối ưu thời điểm chuyển số để duy trì lực kéo hoặc phanh động cơ ở địa hình đồi núi. Nó cũng gia tăng độ đầm cho tay lái giúp bạn kiểm soát tốt hơn. Được sử dụng trong trường hợp kéo xe hỗ trợ xe khác về lực kéo.
Slippery: Chế độ vận hành trên bề mặt trơn trượt như băng tuyết, bề mặt cỏ hay sỏi đá. Tối ưu hiệu suất động cơ và hộp số để giảm hiện tượng trượt của bánh xe với hệ thống kiểm soát lực kéo (Traction Control), tăng cường độ bám và khả năng kiểm soát trong các tình huống yêu cầu độ bám đường cao.
Mud/Ruts: Chế độ vận hành trên đường lầy được sử dụng trong điều kiện địa hình Off‑road, giúp duy trì lực kéo của động cơ nhưng vẫn cho phép một số bánh xe trượt nhẹ để làm sạch bùn đất khỏi lốp xe. Không sử dụng chế độ này khi lái xe ở những địa hình có độ cứng cao vì nó có thể làm hỏng bộ truyền động.
Sand: Chế độ vận hành trên đường cát được sử dụng khi xe chạy trên bề mặt cát hoặc tuyết dày, hỗ trợ tối ưu động cơ, hộp số và hệ thống cân bằng điện tử để duy trì lực kéo của xe và cải thiện khoảng cách phanh an toàn. Không sử dụng chế độ này khi lái xe ở những địa hình có độ cứng cao vì nó có thể làm hỏng bộ truyền động của xe.

Xe bán tải Ford Ranger có bền không?

Chiếc xe bán tải Ford là dòng xe có hiệu suất cao và bền bỉ, phù hợp cho công việc, gia đình và đam mê.
Để đảm bảo chiếc xe luôn vận hành trong điều kiện tốt nhất, khách hàng nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và bảo dưỡng xe theo khuyến cáo từ Ford Việt Nam. Nên nghe theo lời khuyến của cố vấn dịch vụ và kỹ thuật của Ford Đà Nẵng để  chiếc xe được vận hành lâu dài và an toàn nhất.

Giá lăn bánh của Ford Ranger tại Đà Nẵng là bao nhiêu?

Tuỳ theo từng phiên bản và dòng xe, chương trình khuyến mãi cho mỗi dòng xe cũng khác nhau nên để được tư vấn tốt nhất xin quý khách liên hệ Ford Đà Nẵng

Hotline : 0967 104 777 Quang Huy Ford để được tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng và uy tín nhất.

Dana Ford Đà Nẵng – Đại lý uỷ quyền 5S của Ford Việt Nam tại Đà Nẵng

CS1: 56 Điện Biên Phủ, Tp. Đà Nẵng
CS2: 286 Phạm Hùng, TP. Đà Nẵng

Website của đại lý : https://danangford.com/

 

 

 

Để lại một bình luận